English proverb of the day

"The negative side of the American Dream comes when people pursue success at any cost, which in turn destroys the vision and the dream "

  • Ảnh quảng cáo Slide
  • Ảnh quảng cáo
  • Topic of this Week: "RAISING CHILDREN IN THE 4.0 ERA (Novemver 28, 2021)"

    Please refer to the steps below to join the discussion:
    1. Download the Discord app either on a mobile phone or laptop https://discordapp.com
    2. Register an account
    3. Join the room chat https://discord.gg/dDPbMZa
    The online discussion will start at 3.00pm and close at 5.00pm on the same day.
    It is obvious that the Internet and social media have become a part of 4.0 technologies. In a survey of 2019 by the Management Development Institute (MSD) and Save the Children in Vietnam, 66.1% of children had access to an Internet-connected device of which 43,4% had an average use of 1-3 hours per day.
    There is no denying that smart devices have brought plenty of benefits in our daily life. Smartphones or tablets are considered as crucial tools for parents in feeding children, teaching and entertaining them. However, many people are concerning the impact of 4.0 technology on children’s lives. Without smartphones, children will not eat and keep crying. The question is that “Do parents need to have the courage to put their phone down or learn to live with technology especially in educating your children?
     
    Questions to ponder:
    How long do you let your children/ cousins/ nieces use social media? Why do you let them use media?
    What are the pros and cons of allowing children to approach the Internet at a very young age?
    In your opinion, at which ages can children use mobile phones? Can you share some tips to raise children effectively in the 4.0 era?
    Case 1: You are so busy with an urgent task but your child is crying, what will you do, will you give him/her a mobile phone/TV or do something else?
    Case 2: Anytime you do not pay attention, your child will take your phone to play games or watch YouTube, etc. what will you do?
    Thank Hà Ngô for your topic

     

     

     

    Enjoy and have a fruitful discussion! 

    See you on Sunday at 3:30 P.M.!

     

    Advance English club
    Address: Nguyen Cong Tru Secondary School – No. 8 Nguyen Truong To, Hanoi

    Website:               http://www.advanceclub.net
    FB group:             https://www.facebook.com/advance.hanoi

    Youtube channel: https://www.youtube.com/user/AdvanceEnglishClub

     

     https://www.becksport.vn/

    Online: 8

    Last day: 273

    This Month: 4002

    Visited: 167131

    Các mẫu câu và cụm từ khi thuyết trình

    (03:04:34 AM 28/02/2014)

    Hôm nay mình gửi tới các cụm từ dùng trong khi thuyết trình. Quân mình khi lên thuyết trình thường thiếu vốn từ và không biết cách dùng thế nào cho chuyên nghiệp. Hy vọng phần dưới đây sẽ giúp các bạn một phần khi thuyết trình ở Advance cũng như ở các lớp cao học abroad hay thuyết trình với người nước ngoài.

    I _ INTRODUCING YOURSELF – TỰ GIỚI THIỆU
    -----------------------------------------------------------

    Good morning, ladies and gentlemen.
    (Chào buổi sáng quí ông/bà)

    Good afternoon, everybody
    (Chào buổi chiều mọi người.)

    I’m … , from [Class]/[Group].
    (Tôi là…, đến từ…)

    Let me introduce myself; my name is …, member of group 1
    (Để tôi tự giới thiệu, tên tôi là …, là thành viên của nhóm 1.)

    II _ INTRODUCING THE TOPIC – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
    -------------------------------------------------------------------

    Today I am here to present to you about [topic]….(Tôi ở đây hôm nay để trình bày với các bạn về…)

    I would like to present to you [topic]….(Tôi muốn trình bày với các bạn về …)

    As you all know, today I am going to talk to you about [topic]….(Như các bạn đều biết, hôm nay tôi sẽ trao đổi với các bạn về…)

    I am delighted to be here today to tell you about…(Tôi rất vui được có mặt ở đây hôm nay để kể cho các bạn về…)

    III _ INTRODUCING THE STRUCTURE– GIỚI THIỆU CẤU TRÚC BÀI THUYẾT TRÌNH
    ---------------------------------------------------------------------

    My presentation is divided into x parts.(Bài thuyết trình của tôi được chia ra thành x phần.)

    I'll start with / Firstly I will talk about… / I'll begin with(Tôi sẽ bắt đầu với/ Đầu tiên tôi sẽ nói về/ Tôi sẽ mở đầu với)

    then I will look at …(Sau đó tôi sẽ chuyển đến phần)

    Next,… (tiếp theo )

    and finally…(cuối cùng)

    IV _ BEGINNING THE PRESENTATION – BẮT ĐẦU BÀI THUYẾT TRÌNH
    --------------------------------------------------------------------

    I'll start with some general information about … (Tôi sẽ bắt đầu với một vài thông tin chung về…)

    I'd just like to give you some background information about… (Tôi muốn cung cấp cho bạn vài thông tin sơ lượt về…)

    As you are all aware / As you all know…(Như các bạn đều biết…)

    V _ ORDERING – SẮP XẾP CÁC PHẦN
    ----------------------------------------------

    Firstly...secondly...thirdly...lastly... (Đầu tiên…thứ hai … thứ ba…cuối cùng…)

    First of all...then...next...after that...finally... (Đầu tiên hết … sau đó…tiếp theo…sau đó…cuối cùng )

    To start with...later...to finish up... (Bắt đầu với … sau đó…và để kết thúc…)

    VI _ FINISHING ONE PART… - KẾT THÚC MỘT PHẦN
    -----------------------------------------------------------------

    Well, I've told you about... (Vâng, tôi vừa trình bày với các bạn về phần …)

    That's all I have to say about... (Đó là tất cả những gì tôi phải nói về phần …)

    We've looked at... (Chúng ta vừa xem qua phần …)

    VII _ … STARTING ANOTHER PART – BẮT ĐẦU MỘT PHẦN KHÁC.

    Now we'll move on to... (Giờ chúng ta sẽ tiếp tục đến với phần…)

    Let me turn now to... (Để thôi chuyển tới phần…)

    Next... (Tiếp theo…)

    Let's look now at...(Chúng ta cùng nhìn vào phần…)

    VIII _ ENDING – KẾT THÚC
    ----------------------------------

    I'd like to conclude by… (Tôi muốn kết luật lại bằng cách …)

    Now, just to summarize, let’s quickly look at the main points again. (Bây giờ, để tóm tắt lại, chúng ta cùng nhìn nhanh lại các ý chính một lần nữa.)

    That brings us to the end of my presentation. (Đó là phần kết thúc của bài thuyết trình của tôi.)

    IX _ THANKING YOUR AUDIENCE. – CẢM ƠN THÍNH GIẢ
    -----------------------------------------------------------------------

    Thank you for listening / for your attention. (Cảm ơn bạn đã lắng nghe/ tập trung)

    Thank you all for listening, it was a pleasure being here today. (Cảm ơn tất cả các bạn vì đã lắng nghe, thật là một vinh hạnh được ở đây hôm nay.)

    Well that's it from me. Thanks very much. (Vâng, phần của tôi đến đây là hết. Cảm ơn rất nhiều.)

    Many thanks for your attention. (Cảm ơn rất nhiều vì sự tập trung của bạn.)

    May I thank you all for being such an attentive audience. (Cảm ơn các bạn rất nhiều vì đã rất tập trung.)

    Gửi bình luận